Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Cẩm Mỹ tại xã Thừa Đức, tỉnh Đồng Nai 

Mô tả quy hoạch

1. Vị trí, quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch

a. Vị trí

Khu vực lập quy hoạch thuộc xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai có vị trí tứ cận tiếp giáp như sau:

  • Phía Bắc      : Giáp đất nông nghiệp khu vực suối Đục, xã Sông Nhạn;
  • Phía Nam    : Giáp đất nông nghiệp khu vực Suối Quýt, xã Thừa Đức;
  •  Phía Ðông   : Giáp đất nông nghiệp, xã Thừa Đức;
  •  Phía Tây      : Giáp đất nông nghiệp, xã Cẩm Đường, huyện Long Thành.

b. Quy mô diện tích

  •  Diện tích ranh đất lập quy hoạch theo bản vẽ trích lục và biên vẽ bản đồ địa chính khu đất tỷ lệ 1/2.000 được lập ngày 27/10/2012 khoảng 306.79 ha.
  •  Quy mô lao động: 20.000 – 25.000 lao động.
  •  Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/2.000.

Thuyết minh quy hoạch

QUY HOẠCH PHÂN KHU TL 1/2000

KHU CÔNG NGHIỆP CẨM MỸ

HUYỆN CẨM MỸ – TỈNH ĐỒNG NAI

Tổ chức thực hiện:

Cơ quan phê duyệt          : UBND tỉnh Đồng Nai

Cơ quan thẩm định         : Sở  Xây Dựng tỉnh Đồng Nai

Cơ quan chủ đầu tư         : Công Ty Cổ Phần Gỗ Tiến

Cơ quan lập quy hoạch   : Viện Quy Hoạch Xây dựng Miền Nam – BXD

CHƯƠNG I

PHẦN MỞ ĐẦU

 

I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

Được sự ưu đãi của tài nguyên thiên nhiên đất đai và nguồn nước, cùng với ưu thế về vị trí địa lý, tiếp cận thuận lợi hệ thống hạ tầng phát triển của các hành lang kinh tế quốc gia QL.1A, hành lang kinh tế biển QL.51, các hệ thống cảng biển, cảng sông, đường sắt và đường hàng không trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN). Do đó, tỉnh Đồng Nai là địa bàn phát triển năng động trong VKTTĐPN với thế mạnh chủ yếu là sản xuất và các loại hình dịch vụ ngành công nghiệp với hơn 12.000 ha đất các khu, cụm công nghiệp tập trung đã và đang đầu tư như KCN Biên Hòa, Amata, Nhơn Trạch, …., và định hướng đến năm 2025 sẽ phát triển thêm hơn 2.000 ha đất công nghiệp tập trung trong đó có khu công nghiệp Cẩm Mỹ, với chủ yếu là các ngành công nghiệp công nghệ cao.

Vị trí đầu tư khu công nghiệp (KCN) Cẩm Mỹ tiếp giáp khu đô thị dịch vụ sân bay quốc tế Long Thành đang từng bước hình thành. Đồng thời, tiếp cận thuận lợi hệ thống giao thông huyết mạch như QL.51, tuyến cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, QL.1A, QL.56, tuyến đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh  – Long Thành – Dầu Giây. Đặc biệt tiếp giáp với tuyến đường vành đai 4 từ cảng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đi về các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, tp. Hồ Chí Minh,… Gắn kết các trung tâm kinh tế – công nghiệp dịch vụ như: như TP.HCM, Biên Hòa, Nhơn Trạch, Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ngoài ra, trong khu vực lân cận KCN Cẩm Mỹ có một số KCN đang được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động như KCN Tam Phước, Long Thành, KCN Long Đức, Lộc An – Bình Sơn, … Ngoài ra cũng có một số cụm công nghiệp địa phương đã hình thành từ trước, Long Thành hiện cũng đã thu hút rất nhiều các dự án về đô thị, du lịch, sân Golf, … Sự phát triển của các KCN kéo theo hình thành các khu đô thị dịch vụ, du lịch, … sẽ góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa của tỉnh và nhanh chóng hoàn thiện hệ thống hạ tầng, góp phần thu hút các lĩnh vực đầu tư khác vào khu vực.

Được sự đồng ý của UBND Tỉnh Đồng Nai và UBND Huyện Cẩm Mỹ, công ty Cổ phần Gỗ Tiến được giao làm chủ dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng và kinh doanh phát triển hạ tầng KCN Cẩm Mỹ để mở rộng không gian đầu tư phát triển công nghiệp, đây là điều kiện tạo động lực góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai nói chung cũng như huyện Cẩm Mỹ nói riêng, tạo thêm môi trường đầu tư để phát triển các ngành trong tỉnh.

Để đảm bảo sự liên hệ, kết nối thuận tiện đồng bộ giữa KCN với các khu vực chức năng đô thị, cơ sở hạ tầng trong khu vực. Đồng thời, để có một KCN với cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo mỹ quan và môi trường, làm cơ sở để lập dự án đầu tư, đền bù giải tỏa, thiết kế kỹ thuật thi công… Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư vào KCN. Do đó, cần thiết tiến hành lập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 KCN Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

II. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

2.1Cơ sở pháp lý

Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội khoá XII;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thông qua ngày 18/05/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 của Quốc Hội khoá XIII;

Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ  về lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm  2010 của Bộ Xây Dựng  quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính Phủ về thành lập, hoạt động, quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Thông tư 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ xây dựng về hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp và khu kinh tế.

Thông tư 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế.

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN 01/2008/BXD) ban hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ xây dựng..

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN 07: 2010/BXD) ban hành theo thông tư số 02/TT-BXD ngày 5/2/2010.

Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.

2.2Văn bản pháp lý của UBND tỉnh Đồng Nai, huyện Cẩm Mỹ và các Sở Ngành liên quan

Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 23/05/2014 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai về phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.

Văn bản số 3494/UBND-CNN ngày 18/5/2012 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai về việc thỏa thuận địa điểm cho Công Ty Cổ Phần Gỗ Tiến lập thủ tục đầu tư khu công nghiệp Cẩm Mỹ, tại xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ.

Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy Ban Nhân Dân huyện Cẩm Mỹ về thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Cẩm Mỹ, tại xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 07/07/2009 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai về phê duyệt quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ, Tỉnh Đồng Nai

Biên bản số 39/BB-SXD của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ngày 05/06/2014 về việc Thông qua hội đồng Kiến trúc Quy hoạch tỉnh Đồng Nai đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu Công nghiệp Cẩm Mỹ tại xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ.

Biên bản họp của UBND xã Thừa Đức ngày 17/07/2015 về việc Tổ chức họp lấy ý kiến cộng đồng dân cư đối với công tác Quy hoạch Khu công nghiệp Cẩm Mỹ tại xã Thừa Đức.

2.1Các cơ sở tài liệu liên quan khác

Quy hoạch tổng thể phát triển tổng thể kinh tế – xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

Quy hoạch tổng thể phát triển tổng thể kinh tế – xã hội huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2050.

Quy hoạch xây dựng vùng TP.HCM đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2050.

Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

Các dự án, đồ án quy hoạch chi tiết, quy họach ngành khác có liên quan…

III. MỤC TIÊU

Cụ thể hóa chủ trương đầu tư xây dựng của tỉnh Đồng Nai và huyện Cẩm Mỹ.

Hình thành khu công nghiệp xây dựng mới hiện đại với chức năng chủ yếu là công nghiệp công nghệ cao, có nét đặc trưng và gắn kết với cảnh quan, các không gian chức năng chung toàn khu vực.

Bố trí quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng phù hợp, đảm bảo gắn kết thuận tiện giữa khu công nghiệp với các dự án khu đô thị, công nghiệp và vùng lân cận.

Quy hoạch xây dựng hệ thống kỹ thuật hạ tầng, đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt, cũng như phát triển lâu dài của khu công nghiệp.

Tiếp tục tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, góp phần phát triển kinh tế – xã hội Huyện Cẩm Mỹ – Tỉnh Đồng Nai. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân trong vùng.

Phục vụ công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng và làm căn cứ pháp lý đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng trong khu công nghiệp và xây dựng các công trình.

CHƯƠNG II

BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN

 

I.  VỊ TRÍ VÀ VỊ THẾ TRONG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

Nằm trong hai vùng đặc trưng quan trọng phía Nam của cả đất nước là vùng TP.HCM đồng thời là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Khu vực đầu tư KCN Cẩm Mỹ là khu vực phát triển kinh tế năng động của vùng, nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung các cơ sở đầu mối hạ tầng quan trọng của quốc gia. Thuộc tỉnh Đồng Nai, một trong các tỉnh động lực, cực phát triển chủ đạo phía Đông của vùng TP.HCM. Cùng với TP.HCM –  Bình Dương – BRVT tạo nên các tam giác, tứ giác phát triển kinh tế động lực của vùng TP.HCM. Nơi tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp quy mô lớn, giải tỏa áp lực tập trung vào TP.HCM đồng thời kéo dãn dân số ra vùng phụ cận, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa.

II. VỊ TRÍ VÀ VỊ THẾ TRONG VÙNG TỈNH ĐỒNG NAI

Đồng Nai là một cực tăng trưởng kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của Đồng Nai đến năm 2020 do Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2008, Đồng Nai được đặt mục tiêu trở thành Trung tâm Công nghiệp, dịch vụ lớn và hiện đại của khu vực phía Nam, năm 2015 trở thành tỉnh cơ bản công nghiệp hoá – hiện đại hoá và đến 2020 trở thành tỉnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá.

Khu vực đầu tư KCN trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ nằm về phía Nam của tỉnh Đồng Nai, trong tiểu vùng phát triển đô thị – công nghiệp tạo lực của vùng tỉnh, tiểu vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi với mật độ dân số và hạ tầng tập trung lớn, có tốc độ đô thị hóa nhanh. Nơi tạo ra tiềm lực kinh tế và tạo việc làm của tỉnh.

III. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN Ở HUYỆN CẨM MỸ

Huyện Cẩm Mỹ được thành lập từ năm 2003 trên cơ cở chia tách huyện Long Khánh và huyện Xuân Lộc. Có 13 đơn vị hành chính gồm Thị trấn Long Giao và 12 xã. Khoảng hơn 10 năm trước, đây là khu vực chậm phát triển do kết nối hạ tầng khó khăn. Nhưng trong giai đoạn hiện nay, vị thế huyện Cẩm Mỹ đang có nhiều thuận lợi để phát triển do hình thành các mạng lưới hạ tầng của vùng KTTĐPN và vùng TP.HCM, đồng thời với tốc độ đô thị hóa rất nhanh khu vực các trung tâm đô thị – công nghiệp dọc hành lang kinh tế QL.1A và QL.51 gồm TP.Biên Hòa, Nhơn Trạch, Phú Mỹ, BRVT cũng mang lại những cơ hội để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa  khu vực huyện Cẩm Mỹ.

Vị trí đầu tư KCN Cẩm Mỹ thuộc xã Thừa Đức, nằm về phía Tây huyện Cẩm Mỹ nơi tiếp giáp với khu đô thị và sân bay quốc tế của huyện Long Thành, có đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc đi qua kết nối đường vành đai 4 của vùng TP.HCM và đường QL.56 tại khu vực thị trấn Long Giao.

Tổng hợp mối quan hệ với liên vùng, khu vực có những điều kiện thuận lợi như:

1. Giao thông

1.1. Giao thông bộ:

Cách QL51 và đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu dự kiến khoảng 20 km về phía Tây.

Cách QL56 từ Long Khánh đi Bà Rịa Vũng Tàu khoảng 15 km về phía Đông.

Cách đường Vành đai 4 dự kiến (của Vùng TP Hồ Chí Minh) khoảng 1 km về phía Tây.

Cách đường Vành đai 3 dự kiến (của Vùng TP Hồ Chí Minh) khoảng 30 km về phía Tây.

Cách tuyến đường cao tốc TP HCM – Long Thành – Dầu Giây – Đà Lạt khoảng 5 km về phía Tây Bắc (thông qua tuyến đường vành đai 4).

1.2. Giao thông đường sắt

Song song tuyến cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu dự kiến sẽ có tuyến đường sắt Biên Hòa – Vũng Tàu (đấu nối vào tuyến đường sắt Bắc Nam).

1.3. Giao thông thủy

Gần hệ thống cảng dọc các sông Đồng Nai, Đồng Tranh, Thị Vải, …

1.4. Giao thông hàng không

Khu vực quy hoạch nằm cách sân bay Quốc tế mới Long Thành dự kiến về phía Tây khoảng 7km.

2. Các trung tâm kinh tế – đô thị – công nghiệp

Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng thành phố Hồ Chí Minh.

Gần các Đô thị lớn trong khu vực như: thành phố Hồ Chí Minh (50 km), Nhơn Trạch (25 km), Biên Hòa (15 km), Bà Rịa – Vũng Tàu (60 km), …. và đặc biệt là Khu đô thị sân bay Long Thành (7 km).

Gắn kết thuận tiện với các khu vực đô thị lân cận: thị trấn Long Thành (6 km), Long Khánh (15 km), Long Giao (trung tâm hành chánh huyện Cẩm Mỹ khoảng 10 km), …

Gần các khu du lịch lớn của khu vực: Vũng Tàu, Long Hải, khu du lịch suối nước nóng Bình Châu, thác Giang Điền, khu du lịch sinh thái sông Đồng Tranh, sân Golf Long Thành, …

Nằm ở gần một số khu công nghiệp lớn trong khu vực: Khu công nghiệp Biên Hòa, Long Thành, Tam Phước, An Phước, Long Đức, Nhơn Trạch, Ông Kèo, Lộc An – Bình Sơn, …

CHƯƠNG III

CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,

HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Khu vực lập quy hoạch thuộc xã Thừa Đức, nằm về phía Tây huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai. Có vị trí nằm dọc hai bên đường tỉnh dự kiến Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc (Hương lộ 10 hiện hữu) nối Quốc lộ 56 và đường vành đai 4 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Được đầu tư trên khu đất hiện tại trồng cây cao su đã hết khai thác. Phạm vi khu đất như sau

Phía Bắc là khu vực suối Đục, tiếp giáp với xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ.

Phía Tây tiếp giáp với xã Cẩm Đường, huyện Long Thành.

Phía Đông tiếp giáp đất cao su hiện hữu xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ.

Phía Nam tiếp giáp với đất nông nghiệp khu vực suối Quýt xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ.

Tổng quy mô diện tích khu vực thiết kế quy hoạch: 306,79 ha – theo bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/2000.

II. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Đặc điểm tự nhiên

1.1. Khí hậu:

Khu công nghiệp Cẩm Mỹ nằm trong vùng khí hậu Tỉnh Đồng Nai, mỗi năm có hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Tính ổn định về khí hậu cao, không có sự đột biến lớn làm thay đổi khí hậu theo mùa giữa các năm. Không có thiên tai lớn do khí hậu gây ra như làm thời tiết quá lạnh (dưới 130C) hoặc quá nóng (trên 40C).

Khu vực xây dựng Khu công nghiệp Cẩm Mỹ không có hiện tượng giông bão, lũ lụt lớn xảy ra, là yếu tố thuận lợi bảo vệ tính bền vững của công trình xây dựng.

1.2. Nhiệt độ không khí:

Như vậy, có thể đánh giá đặc trưng nhiệt độ như sau:

Nhiệt độ trung bình năm 260C.

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 27,60C (vào tháng 2).

Nhiệt độ  tối cao tuyệt đối: 36,40C (vào tháng 4).

Nhiệt độ trung bình tháng, thấp nhất: 24,0C.

Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 18,80C.

1.3. Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình               : 64,8%

Độ ẩm cao nhất                    : 99,6%

Độ ẩm thấp nhất                  : 30,0 %

1.4. Nắng

Số giờ nắng trung bình một giờ: 7,4 giờ

Số giờ nắng ngày cao nhất        : 13,8 giờ

Số giờ nắng ngày thấp nhất       :  5 giờ

1.5. Mưa:

Mưa phân theo mùa rõ rệt trong năm. Từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm, trung bình 1.800 mm.

Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất ít, chỉ bằng 10%.

Lượng mưa, số ngày mưa tập trung cao nhất từ tháng 6 đến tháng 10. Đây là một yếu tố cần được lưu ý để tổ chức hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo cho khu xây dựng không xảy ra tình trạng ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của khu công nghiệp cũng như vệ sinh môi trường.

1.6. Gió:

Gió Đông Nam  xuất hiện vào tháng 2 đến tháng 5 với tốc độ lớn nhất là 8,4m/s.

Gió Tây Nam  xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 9 với tốc độ lớn nhất là 10,9 m/s.

Gió Bắc xuất hiện vào tháng 11 với tốc độ lớn nhất là 6 m/s.

1.7. Lượng bay hơi:

Lượng bay hơi tương đối cao và thay đổi theo mùa:

Lượng bay hơi trung bình ngày   : 3,5 mm.

Lượng bay hơi ngày cao nhất        : 6,95 mm.

Lượng bay hơi ngày thấp nhất       : 1,97 mm.

1.8. Một số đặc điểm cần lưu ý về khí hậu:

Khu vực xây dựng cũng như các nơi khác trong vùng có lượng bốc hơi hằng năm tương đối lớn (khoảng 1300 mm/năm), đặc biệt trong các tháng mùa khô, lượng bốc hơi càng lớn, lượng nước thiếu hụt nghiêm trọng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách là phải tạo nguồn nước sạch ổn định cung cấp cho khu xây dựng, đảm bảo yêu cầu sản xuất và cho cả dịch vụ, sinh hoạt. Đây là vấn đề khó khăn, bởi tại khu vực xây dựng hiện chưa có nguồn nước mặt tại chỗ, tuy nhiên nguồn nước ngầm tương đối phong phú, khoảng 850 m3/giếng ngày đêm.

Một đặc điểm khác về khí hậu cần được lưu ý trong quá trình nghiên cứu bố cục quy hoạch đó là hướng gió thịnh hành theo hướng Đông – Bắc và Tây – Nam, do đó cần bố trí các ngành công nghiệp có chất thải gây ô nhiễm về khói bụi và mùi vào cuối hướng gió nhằm giảm tác động xấu đến môi trường cho các ngành công nghiệp khác và cho các khu dân cư lân cận.

1.9. Địa chất công trình

Hiện chưa có tài liệu về địa chất công trình nhưng qua thực tế xây dựng tại các khu vực lân cận và quan sát thực địa thấy phần lớn đất có cường độ chịu nén cao, đối với công trình xây dựng thấp tầng không phải gia công móng, thuận lợi cho xây dựng.

1.10. Chế độ thủy văn

Phía Bắc khu vực nghiên cứu hiện có suối Đục chảy về phía huyện Long Thành, Phía Nam có suối Quýt chảy về hồ Cầu Mới, là hồ cấp nước sinh hoạt cho khu vực (theo Dự án cấp nước hồ Cầu Mới). Đây là 2 suối thoát nước chính của khu vực.

2. Cảnh quan đặc trưng

Đặc điểm địa hình khu vực lập quy hoạch có địa hình đồi dốc theo hình dạng mai rùa với các khu vực cao có đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc đi qua và dốc dần về hai phía Bắc Nam. Là khu vực trồng cây cao su lâu năm đã hết khai thác gắn với vùng cảnh quan nông thôn xung quanh chuyên trồng các loại cây hoa màu lâu năm như café, hồ tiêu, cây ăn trái… Trong khu vực hoàn toàn không có dân cư và công trình xây dựng, khu vực giáp ranh giới phía Tây có một số hộ dân cư thuộc diện dân tộc ít người định cư. Phía Bắc được giới hạn bởi suối Đục có  địa hình dạng khe, vực độ dốc lớn, bề rộng dòng chảy nhỏ.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG

1. Hiện trạng kinh tế xã hội

Khu vực đầu tư xây dựng KCN Cẩm Mỹ có tổng diện tích 306,79 ha, hiện đang trồng cây cao su đã qua hết tuổi khai thác, có hiệu quả kinh tế thấp do Tổng Công ty Cao Su Đồng Nai quản lý. Trong khu vực hoàn toàn không có dân cư sinh sống, không có công trình kiến trúc.

Tiếp giáp ranh giới phía Tây có khoảng 30 hộ dân cư sống rải rác, đây là vùng đất trũng so với khu vực. Giáp ranh phía Nam KCN, khu vực dọc suối Quýt cũng có một số hộ dân sống rải rác dọc suối. Đây là một khu vực số các hộ dân cư nông thôn sống rải rác của xã với kinh tế chủ yếu là làm ruộng, vườn.

Trong mối quan hệ toàn xã Thừa Đức: KCN Cẩm Mỹ nằm về phía Bắc của xã, hiện đang là đất trồng cây công nghiệp lâu năm như cafe, hồ tiêu, cây ăn quả…. theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thừa Đức, các điểm dân cư nông thôn tập trung của xã nằm hoàn toàn về khu vực phía Nam của suối Quýt tập trung ở các ấp 3, 4 và ấp 8.

2. Hiện trạng sử dụng đất

Trong khu vực lập quy hoạch bao gồm phần lớn là diện tích đất trồng cây cao su có diện tích khoảng 299,40 ha. Đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc đi qua giữa khu đất, hiện trạng đây là đường hương lộ 10 có lộ giới khoảng 7m chiếm diện tích 1,75ha. Còn lại là diện tích đất đường lô cao su chiếm 5,64ha

3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

3.1. Hiện trạng giao thông

Khu vực quy hoạch nằm hai bên của đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc có mặt đường cấp phối hiện hữu rộng khoảng 7m. cách QL.56 khoảng 9km về phía Đông, cách quốc lộ 51 khoảng 25km về phía Tây.

Ngoài ra còn có một số đường đất, chiều rộng 2- 3m (đường lô cao su).

3.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

a)Hiện trạng nền địa hình

Khu công nghiệp Cẩm Mỹ có điạ hình cao, không bị ảnh hưởng của ngập lụt. Cao độ lớn nhất 133.60m về phía Đông (trên đường HL10), cao độ nhỏ nhất khoảng 56.39m về phía Tây Nam và Đông Nam khu công nghiệp. Hướng dốc chính cho toàn khu từ Đông sang Tây, dốc dần xuống suối Đục ở phía Bắc, suối Quýt, suối Ngọn phía Nam.

Đường Hương lộ 10 đoạn đi qua KCN có cao độ từ 56.39 m đến 133.60m.

Toàn bộ ranh giới nghiên cứu qui hoạch KCN Cẩm Mỹ có cao độ > 88.00m, không bị ảnh hưởng của ngập lụt.

Mùa mưa nước trên suối Đục, suối Quýt, suối Ngọn nước mặt tương đối nhiều, nhưng hết mưa, lượng nước kiệt dần, cuối mùa khô lưu lượng trở nên cạn kiệt.

b)Hiện trạng thoát nước mưa

Nước mưa tự chảy tràn trên mặt đất, theo độ dốc địa hình thoát xuống các đường tụ thuỷ chảy xuống suối Đục, suối Quýt, suối Ngọn, trên toàn bộ diện tích quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước.

3.3. Hiện trạng cấp nước

Khu vực thiết kế chưa được đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tập trung.

Hiện chỉ có một số giếng khoan nước ngầm tại chỗ phục vụ tưới tiêu, sinh hoạt của các hộ dân sống gần khu quy hoạch, chất lượng nước ngầm tương đối tốt. Tuy nhiên theo đánh giá chung về trữ lượng chỉ đám ứng được nhu cầu cho dân cư nhỏ, không có khả năng khai thác quy mô công nghiệp.

Hiện nay tỉnh đang cho lập dự án cấp nước hồ Cầu Mới với công suất thiết kế Q=80.000 m3/ngày, đủ khả năng cung cấp nước cho một phần khu vực Long Thành và huyện Cẩm Mỹ.

3.4. Hiện trạng thoát nước thải vệ sinh môi trường

Hệ thống thóat nước thải trong khu vực hiện nay chưa có, nước thải của các hộ dân sống gần khu vực quy hoạch hiện nay đang được thải chảy tự nhiên và tự thấm.

Chất thải rắn sinh họat: hiện nay chưa được thu gom do lượng phát sinh ít, các hộ dân tự xử lý bằng phương pháp đốt và chôn lấp.

Môi trường không khí tại khu vực hiện nay rất tốt vì chưa có các họat động của đô thị cũng như công nghiệp trong khu vực.

3.5. Hiện trạng cấp điện

Hiện nay, nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch là nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến trung thế 22KV đi dọc theo đường hương lộ 10 hiện hữu từ trạm 110/22KV Long Thành. Toàn tuyến là đường dây trên không, sử dụng cáp nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâm 12 mét.

Trạm hạ thế gồm loại 3 pha và 1 pha được treo trên cột.

3.6. Hiện trạng thông tin liên lạc

Trong khu vực quy hoạch chưa có có hệ thống thông tin liên lạc.

4. Đánh giá chung

4.1. Thuận lợi

Nằm trong vùng công nghiệp – đô thị có tốc độ phát triển năng động của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

Có vị trí tiếp cận thuận lợi với các công trình đầu mối hạ tầng của của vùng như: đường vành đai IV, đường cao tốc, các quốc lộ, đường sắt, đường hàng không và  hệ thống cảng sông, biển…

Có tuyến đường huyện dự kiến Sông Nhạn – Dầu Giây và tuyến đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc đi ngang qua khu vực lập quy hoạch kết nối ra quốc lộ 56 và đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu.

Có địa thế cao, nhiều đồi dốc thoát nước nhanh, không ngập úng, nền đất chắc thuận lợi cho đầu tư xây dựng.

Hiện khu quy hoạch không có dân cư sinh sống nên thuận lợi trong công tác thu hồi đất, đền bù giải tỏa, không tác động lớn đến dân cư, các vấn đề xã hội.

4.2. Khó khăn

Ranh giới phức tạp, khó khăn trong quản lý, cắm mốc và phân lô đất công nghiệp.

Khu dân cư ngoài ranh công nghiệp ở phía Tây hiện nằm trong vùng trũng, nơi tụ thủy từ các hướng dốc của địa hình tự nhiên. Khó khăn trong giải quyết thoát nước mưa KCN để không gây ảnh hưởng đến khu dân cư.

 

 

Quy định quản lý theo đồ án

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG

THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000

KHU CÔNG NGHIỆP CẨM MỸ

HUYỆN CẨM MỸ- TỈNH ĐỒNG NAI

Điều 1:

Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng và sử dụng các công trình tại Khu công nghiệp Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai theo Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch tại quyết định số …..…./QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai ngày     tháng     năm 2015.

Điều 2:

Ngoài những quy định này, việc quản lý xây dựng công trình trong khu quy hoạch nêu trên còn phải tuân theo những quy định pháp luật khác của nhà nước có liên quan.

Điều 3:

Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi quy định quản lý xây dựng phải dựa trên cơ sở điều chỉnh đồ án Quy hoạch phân khu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 4:

Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, chịu trách nhiệm quản lý xây dựng, phối hợp với UBND huyện Cẩm Mỹ hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng theo Quy hoạch phân khu được phê duyệt.

CHƯƠNG II:

QUY ĐỊNH CỤ THỀ

Điều 5:

Khu công nghiệp Cẩm Mỹ nằm tại xã Thừa Đức- huyện Cẩm Mỹ – tỉnh Đồng Nai. Diện tích khu đất quy hoạch là 306,79 ha có phạm vi giới hạn như sau:

Phía Bắc là khu vực suối Đục, tiếp giáp với xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ.

Phía Tây tiếp giáp với xã Cẩm Đường, huyện Long Thành.

Phía Đông tiếp giáp đất cao su hiện hữu xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ.

Phía Nam tiếp giáp với đất nông nghiệp khu vực suối Quýt xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ.

Điều 6:   Phân khu chức năng

Toàn khu quy hoạch được tổ chức phân khu chức năng như sau:

Khu công trình hành chính và dịch vụ có tổng diện tích là 5,14 ha chiếm tỷ lệ 1,68%  tổng diện tích toàn khu. Bố trí phân tán thành hai khu: khu 1có vị trí tại giao lộ đường Sông Nhạn – Dầu Giây với đường tỉnh, nằm giáp ranh phía Tây, diện tích 2,21 ha, mật độ xây dựng 35-40% tầng cao từ 3-5 tầng. Khu 2 có vị trí giữa khu công nghiệp, gắn kết với khu cây xanh công viên tập trung, phía Bắc đường tỉnh, diện tích 2,93ha mật độ xây dựng 35-40% tầng cao từ 3-5 tầng.

Khu cây xanh, mặt nước có diện tích đất cây xanh là 52,83 ha chiếm tỷ lệ  17,22 % tổng diện tích toàn khu, gồm đất cây xanh công viên và đất cây xanh cách ly.

Đất sản xuất – kinh doanh: Tổng diện tích đất cho thuê sản xuất – kinh doanh là 182,60 ha, chiếm tỷ lệ 59,52% tổng diện tích toàn khu công nghiệp. Mật độ xây dựng: 40-70 %. Tầng cao xây dựng: 1-5 tầng tùy theo tính chất từng nhà máy. Hệ số sử dụng đất tối đa: 3 lần. Tỷ lệ diện tích đất cây xanh tối thiểu trong các lô đất xây dựng nhà máy chiếm tối thiểu 20% diện tích lô đất.

Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tổng diện tích đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp là 3,71 ha chiếm tỷ lệ 1,21 % tổng diện tích toàn khu. Bao gồm các khu chức năng là: trạm điệm, trạm bơm cấp nước, bãi trung chuyển rác và trạm xử lý nước thải

Điều 7:   Sử dụng đất

7.1 Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình:

Công trình công nghiệp:

Diện tích 182,60 ha chiếm 59,52% tổng diện tích khu đất.

Công trình xây dựng phân tán: mật độ xây dựng ≤50%, cây xanh ≥ 20%.

Công trình xây dựng hợp khối: mật độ xây dựng ≤70%, cây xanh ≥ 20%.

Tầng cao xây dựng từ 01 đến 5 tầng.

Khoảng lùi tối thiểu so với lộ giới: 06 m, đối với đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc thì khoảng lùi xây dựng là 9m.

Khu trung tâm quản lý và dịch vụ công cộng: (đất dịch vụ công nghiệp)

Diện tích 5,14 ha chiếm 1,67% tổng diện tích toàn khu:

Tầng cao xây dựng: 03-05 tầng

Mật độ xây dựng: 35-40%

Khoảng lùi xây dựng tối thiểu: 06m

Khu kho tàng bến bãi:

Đất kho tàng bến bãi: có diện tích 6,27 ha, chiếm 2,04% tổng diện tích khu đất.

Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

Tổng diện tích đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp là 3,71 ha chiếm tỷ lệ 1,21 % tổng diện tích toàn khu.

Tất cả các công trình đều có hệ thống cây xanh cách ly với toàn khu.

Khu cây xanh:

Tổng diện tích đất: 52,83 ha. chiếm 17,22% tổng diện tích khu đất.

Mật độ xây dựng công trình tạm: 5%

Các hình thức tổ chức cây xanh:

Vườn cây công viên tập trung.

Cây xanh ven đường đi.

Cây xanh bảo vệ hành lang bảo vệ.

Cây xanh trong các công trình.

7.2 Các quy định hướng dẫn hoàn thiện – hướng dẫn xây dựng ngoại thất

Vật liệu dùng cho việc hoàn thiện ngoại thất công trình và nhà xưởng trong Khu công nghiệp Cẩm Mỹ, xã Thừa Đức– huyện Cẩm Mỹ– tỉnh Đồng Nai được thiết kế hài hòa cho từng công trình và tổng thể toàn khu.

Phần quy định hướng dẫn xây dựng mẫu nhà xưởng phải phù hợp với tính chất sản xuất, đặc tính kỹ thuật, vật liệu phù hợp, màu sắc mái lợp tạo nên sự phối hợp hài hòa kết hợp cùng sự tương phản nhẹ nhàng với cảnh quan xung quanh cụ thể được quy định như sau:

Các công trình phải sử dụng màu sáng, các chi tiết được sử dụng thêm một số màu tối hơn để tạo sự hài hòa giữa các tông màu tạo sự tương phản nhẹ nhàng. Các màu quá tối hoặc quá đậm không cho sử dụng để trang trí xây dựng.

Chi tiết góc cạnh hoặc chi tiết trang trí của công trình không vượt quá 5% diện tích bề mặt công trình.

Tường rào và cổng áp dụng vật liệu sau: thanh thép, thanh nhôm, gạch, bê tông. Hàng rào xây dựng trùng ranh lộ giới, xây dựng thông thoáng chiếm 60% diện tích hàng rào có thể trồng hoa hoặc dây leo, chiều cao hàng rào từ 1-2.5m.

Điều 8:   Hạ tầng kỹ thuật

a. Mạng lưới giao thông:

Mạng lưới đường giao thông được thiết kế kết nối thuận tiện với đường giao thông hiện hữu, không làm ảnh hưởng đến khả năng thông xe và sự an toàn của các phương tiên chạy trên các tuyến đường hiện hữu.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng lưới đường được thiết kế đảm bảo đúng quy trình, quy phạm hiện hành.

a.1. Giao thông đối ngoại: 

Hương lộ10 sẽ được nâng cấp thành đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ- Xuân Lộc. Kiến nghị nâng cấp mở rộng tuyến đường này với quy mô: mặt đường rộng15m, hành lang bảo vệ đường bộ mỗi bên rộng 15m,  lộ giới 45m. Sẽ xây dựng hai tuyến đường gom dọc tuyến đường Tỉnh này.

–  Đường huyện Thừa Đức – Dầu Giây: nối KCN với đường cao tốc TP.HCM- Long Thành – Dầu Giây. Đoạn qua KCN có quy mô như sau:

+ Đoạn từ ĐT. Long Thành – Cẩm Mỹ – Xuân Lộc đến đường N1: mặt đường 12m, vỉa hè 8mx2, đường đi bộ trên vỉa hè rộng 2m, lộ giới 32m.

+ Đoạn từ đường N1 lên phía Bắc: mặt đường 7m, nền đường 9m, hành lang bảo vệ đường bộ mỗi bên  rộng 10m, lộ giới 32m.

a.2. Giao thông nội bộ: 

–  Các tuyến đường nội bộ khu công nghiệp có: mặt đường 12m, vỉa hè 8mx2, đường đi bộ trên vỉa hè rộng 2m, lộ giới 28m.

–  Các tuyến đường nối với khu dân cư có lộ giới 19-24m (mặt đường 8m).

–   Các tuyến đường phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và các tuyến đường dân sinh phục vụ việc hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân có quy mô đường cấp A (giao thông nông thôn), mặt đường 3.5m, nền đường 5m, mương rãnh thoát nước mỗi bên 3m, lộ giới 11m.

a.3. Nút giao thông

– Kiến nghị quy hoạch 2 nút giao chính trên đường tỉnh Long Thành – Cẩm Mỹ- Xuân Lộc trên đọan qua khu vực thiết kế : nút giao ĐT. Long Thành – Cẩm Mỹ- Xuân Lộc và đường N1;  nút giao ĐT. Long Thành – Cẩm Mỹ- Xuân Lộc và ĐH. Thừa Đức – Dầu Giây là các nút giao có đảo hình xuyến trung tâm tự điều chỉnh.

–  Các nút giao còn lại là nút giao cùng mức có đèn tín hiệu.

a.4. Bến bãi xe

– Có 02 bãi xe: 01 bãi xe tải với diện tích 1ha và 01 bến xe buýt diện tích 0.2ha

b. Mạng lưới cấp nước:

– Tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiệp là 35m³/ngày đêm/1ha bao gồm nước sản xuất công nghiệp, nước sinh hoạt của công nhân, nước tưới cây rửa đường, nước dịch vụ trong khu công nghiệp.

– Tổng nhu cầu dùng nước của khu công nghiệp Cẩm Mỹ: 7.000 m³/ngày đêm.

– Nguồn cấp chính sẽ sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của tỉnh (nhà máy nước Hồ Cầu Mới thông qua tuyến ống cấp nước trên đường tỉnh đường tỉnh Long Thành- Cẩm Mỹ – Xuân Lộc cung cấp cho khu vực huyện Cẩm Mỹ). Trong giai đoạn đầu triển khai xây dựng nếu chưa có nguồn nước chung thì sẽ sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ bằng hệ thống giếng khoan cục bộ.

Mạng lưới cấp nước được bố trí theo mạng vòng để đảm bảo áp lực cấp nước an toàn và kinh tế. Trên các tuyến ống, tại các ngã ba, ngã tư bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với khoảng cách trung bình 150m/1trụ cách bó vỉa 2,5m theo quy phạm để thuận tiện cho việc PCCC.

– Dùng ống HDPE chôn sâu 1,2m-1,0 m so với cao độ san nền, ống cấp nước đi trên vỉa hè và trong các dải cây xanh, tại các điểm giao nhau của các tuyến ống bố trí các van khoá đóng mở phục vụ công tác thi công cũng như trong quá trình làm việc của mạng lưới cấp nước.

c. San nền, thoát nước mưa:

c.1. Phương án san nền:

– Bám theo địa hình tự nhiên khu đất để giảm thiểu khối lượng đất đào đắp.

– San lấp cục bộ từng khu vực

– Tự cân đối khối lượng đào đắp trong khu vực san nền.

– Tận dụng lại khối lượng đất đào để đắp.

–  Độ dốc dọc đường lớn nhất Imax = 0.052 (5,2%)

–  Có 2 lưu vực thoát nước:

+ Lưu vực số 1: diện tích 160.83 ha, phía Bắc đường tỉnh, cao độ lớn nhất: 130.30m, trên đường tỉnh, cao độ thấp nhất: 90.00m, phía Tây Bắc, hướng dốc từ Đông sang Tây và từ Nam ngược lên Bắc xuống suối Đục.

+ Lưu vực số 2: diện tích 145,96 ha phía Nam đường tỉnh, cao độ lớn nhất 130.30m, thấp nhất: 94.80m, hướng dốc chính từ Đông sang Tây, Bắc xuống Nam hướng dốc xuống suối Quýt, suối Ngọn.

c.2. Thoát nước:

–  Hệ thống thoát nước mưa (thoát riêng) được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống tròn B.T.C.T, cống hộp B.T.C.T, tách riêng với nước thải, hướng thoát nước phù hợp với địa hình tự nhiên và qui hoạch san nền. Có 2 lưu vực chính.

+  Lưu vực 1: phía Bắc đường tỉnh, xây dựng hệ thống cống chính theo hướng từ Đông sang Tây và các tuyến cống nhánh từ Bắc xuống Nam hướng thoát xuống suối Đục

+ Lưu vực 2: phía Nam đường tỉnh, xây dựng hệ thống thoát chính theo hướng từ Bắc xuống Nam chảy ra ngoài khu công nghiệp theo 3 cửa xả thoát vào mương hở dẫn tới suối Quýt, suối Ngọn.

d. Mạng lưới cấp điện:

Nguồn điện: Trong giai đoạn đầu khu công nghiệp Cẩm Mỹ xây dựng chưa nhiều, nguồn cấp điện cho khu công nghiệp tạm lấy từ tuyến trung thế 22kV hiện hữu Long Thành- Cẩm Mỹ – Xuân Lộc. Về sau, do diện tích đất công nghiệp tăng lên cần xây dựng thêm một trạm 110kV chuyên dùng cấp điện riêng

cho khu công nghiệp. Dự kiến hạ trạm 110/22kV cấp cho khu công nghiệp Cẩm Mỹ với công suất 1x40MVA.

Tổng công suất tính toán: 48.228 kW

Hệ số đồng thời: 0,7 kW

Tổng công suất yêu cầu: 33.760 kW

Số giờ sử dụng công suất max: 3.500 – 4.000h

Tổng điện năng tiêu thụ: 192,35.106 kWh/năm

d.1. Giải pháp kỹ thuật cho tuyến dây trung thế:

Dây dẫn: Sử dụng dây cáp 24kV 3AXV120mm2 +AC 95mm2.

Trụ điện: Sử dụng trụ BTLT 12m, tại các vị trí rẽ nhánh, vị trí đầu, cuối tuyến dùng cột kép loại, khoảng cách trung bình giữa các trụ từ 50 đến 60m.

Các tuyến trung thế sẽ được xây dựng dọc theo các tuyến trục giao thông để dẫn đến các nhà máy.

Tổng số đường dây 22kV sẽ xây dựng: 3,8 km.

d.2. Giải pháp kỹ thuật cho đường dây chiếu sáng:

Tuyến đèn đường được đi ngầm, dùng cáp Cu/XLPE 1kV. Đèn đường là loại đèn cao áp sodium ánh sáng vàng cam, công suất từ 150W đến 250W, đặt trên trụ thép ống, cao cách mặt đường 7 đến 10 mét, cách khoảng trung bình 30 mét đến 35 mét dọc theo đường.

Đối với mặt đường rộng từ 12 mét trở xuống, đèn đặt một bên đường.

Đối với mặt đường rộng trên 12 mét, đèn đặt hai bên đường.

Tổng số đường dây chiếu sáng sẽ xây dựng: 23,5,0 km.

d.3. Giải pháp kỹ thuật phần trạm biến áp:

Trong khu vực có tất cả 8 trạm hạ thế 22/0,4kV với tổng công suất dự kiến là 600kVA dùng để cấp điện hạ thế 380/220V cho đèn đường, trong đó.

Tất cả đều là trạm treo trên trụ, ngoài trời.

Các trạm được phân bố đều (xem bản vẽ) đảm bảo bán kính cấp điện (400-500m) tránh sụt áp quá mức cho phép cuối đường dây.

Các trạm biến áp 22/0,4kV cấp điện hạ thế cho các nhà máy tùy thuộc vào nhu cầu mỗi nhà máy và kinh phí sẽ do các nhà máy tự lo.

e. Mạng lưới thông tin liên lạc:

Nguồn: Từ tổng đài của các nhà cung cấp viễn thông sẽ có các tuyến cáp quang (kết hợp cáp đồng) đưa tới khu công nghiệp Cẩm Mỹ.

Các đường cáp trong khu vực được chôn ngầm trên các trục đường. Cáp của mạng nội bộ sẽ được đấu nối với các hộp cáp của các khu vực.

Vị trí các hộp cáp được bố trí phù hợp sao cho việc lắp đặt thuê bao cho các nhà máy, xí nghiệp là ngắn nhất.

Sử dụng các loại cáp viễn thông: cáp quang đơn mode (Single Mode Fiber Optic) phù hợp với chuẩn ITU-G652, cáp đồng trục, …

Cáp đồng trong mạng nội bộ của khu công nghiệp sử dụng cáp quang, cáp đồng có dung lượng từ 10-100 đôi được đi trong cống bể ngầm và có tiết diện lõi dây 0,5-0,6 mm.

Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 70m đến 110m.

f. Mạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

f.1.  Thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải trong khu công nghiệp chủ yếu là nước thải từ các nhà xưởng…

Nước thải của các nhà máy xí nghiệp này bắt buộc phải được xử lý qua bể tự hoại sơ bộ của từng nhà xưởng.

Nước thải được xử lý tập trung tại trạm xử lý đạt tiêu chuẩn loại A tiêu chuẩn việt nam TCVN 40-2011 BTNMT trước khi xả ra suối.

Nước thải trong khu công nghiệp chiếm 90% lượng nước cấp 6.000 m³/ngđ.

f.2. Vệ sinh môi trường:

Chất thải rắn của từng xí nghiệp được thu gom hàng ngày qua sự thỏa thuận giữa các xí nghiệp với Công ty Dịch vụ Môi trường Đô thị của huyện.

Chủ đầu tư phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải ngay giai đoạn đầu trước khi đi vào hoạt động sản xuất.

Điều 9:  Quy định về sắp xếp đường dây đường ống kỹ thuật hạ tầng

Đường điện trung thế đi nổi.

Đường ống cấp nước sạch đi ngầm.

Cống thoát nước mưa bêtông cốt thép đi ngầm.

Cống thoát nước thải đi ngầm.

Đường cáp thông tin liên lạc đi ngầm.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đặt dọc hai bên vỉa hè và chạy song song với tim đường.

Tính từ bó vỉa trở vào ranh giới đường đỏ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được sắp xếp như sau:

Trụ điện trung thế đặt cách mép bó vỉa 0.7m.

Trụ điện trung thế và hố ga thoát nước mưa xen kẻ cách mép bó vỉa 1m.

Cáp thông tin đặt cách trụ điện trung thế 1m.

Cống thoát nước bẩn đặt cách cáp thông tin 1m.

Cây xanh che mát cho đường trồng cách cống thoát nước bẩn 1m.

Ống cấp nước cách cây xanh 0,5m và cách chỉ giới đường đỏ 0,5m.

Về trình tự thi công: đường ống chôn sâu thi công trước và đường ống đặt nông thi công sau.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10:

UBND huyện Cẩm Mỹ có trách nhiệm tổ chức đầu tư theo nội dung đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Cẩm Mỹ, xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại quyết định số         /QĐ-UBND  ngày    tháng      năm 2015.

Điều 11: 

Căn cứ luật xây dựng hiện hành;

Căn cứ quyết định số         /QĐ-UBND  ngày    tháng      năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Cẩm Mỹ, xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ văn bản số        /CV.UBT ngày    /   /2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc triển khai luật xây dựng;

UBND huyện Cẩm Mỹ, UBND xã Thừa Đức và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên nội dung hồ sơ QHPK tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Cẩm Mỹ, xã Thừa Đức, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

Điều 12: 

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi vi phạm các điều khoản của quy định này sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật hiện hành.

Điều 13:

Hồ sơ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Cẩm Mỹ và quy định quản lý xây dựng này được công bố và lưu giữ tại các nơi sau:

– Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai (báo cáo).

– Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai (theo dỏi và quản lý).

– Ủy ban Nhân dân huyện Cẩm Mỹ (chỉ đạo thực hiện).

– Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Mỹ (phối hợp thực hiện).

– Ủy ban Nhân dân xã Thừa Đức (phối hợp thực hiện).

– Ban Quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ (phối hợp thực hiện).

– Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Cẩm Mỹ (tổ chức thực hiện).

– Công ty cổ phần Gỗ Tiến (Chủ đầu tư).

 

© Bản quyền thuộc Bộ Xây dựng