ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM LÀ LOẠI ĐẤT GÌ

Theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thì “Nhóm Đất sản xuất nông nghiệp – SXN” bao gồm Đất trồng cây hàng năm – CHN và Đất trồng cây lâu năm – CLN. Vậy Đất trồng cây hàng năm là gì?

Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm; kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch trong thời gian không quá năm (05) năm và trường hợp trồng cây hàng năm theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúađất trồng cây hàng năm khác.

ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM LÀ LOẠI ĐẤT GÌ

Đất trồng lúa – LUA :

  • Là ruộng và nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính và trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
  • Trường hợp đất trồng lúa nước có kết hợp nuôi trồng thủy sản thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng lúa nước còn phải thống kê theo mục đích phụ là nuôi trồng thủy sản.
  • Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương

ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM LÀ LOẠI ĐẤT GÌ

Đất trồng cây hàng năm khác – HNK

  • Là đất trồng các cây hàng năm không phải là trồng lúa, như các loại cây rau, màu; kể cả cây dược liệu, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm và đất trồng cỏ hoặc cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc.
  • Đất trồng cây hàng năm khác bao gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác.

Có được chuyển đổi Đất trồng cây hàng năm sang hình thức sử dụng đất khác – Đất thổ cư? Câu trả lời là có. Và cơ quan cho phép thực hiện điều này đối với từng đối tượng theo Điều 59 Luật Đất đai 2013 là:

  • UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
  • UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM LÀ LOẠI ĐẤT GÌ

Theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Mặc dù UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải khi ra quyết định cho phép chuyển mục đích phải dựa vào hai căn cứ trên, không được quyết định theo ý chí chủ quan.

Chuẩn bị hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất người sử dụng đất phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
  • Đơn xin phép theo Mẫu số 01.
  • Giấy chứng nhận (Sổ đỏ).

ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM LÀ LOẠI ĐẤT GÌ

Trình tự thực hiện

  • Bước 1. Nộp hồ sơ : Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đối với hộ gia đình, cá nhân sau khi chuẩn bị đầy đủ nộp hồ sơ sẽ nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
  • Bước 3. Giải quyết yêu cầu : Việc quan trọng nhất đối với hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn này là nhận thông báo nộp tiền và sẽ nộp theo số tiền và thời hạn theo thông báo.
  • Bước 4. Trả kết quả

Thời hạn giải quyết:

  • Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, lễ, tết, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất phải nộp:

Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:

  • “Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
  • Theo quy định trên, khi chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang thổ cư tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp là khoản tiền chênh lệch giữa hai loại đất này; được mô tả cụ thể theo công thức sau: Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng theo giá đất ở – Tiền sử dụng theo giá đất nông nghiệp